QNCC.com.vn
Đang tải dữ liệu...
   Đăng nhập

 Trang chủ | Giới thiệu | Sản phẩm & Dịch vụ | Các dự án | Tin tức & Sự kiện | Tin nội bộ | Liên hệ | Thông tin cổ đông 

English

Tìm kiếm
Giới thiệu công ty
Sản phẩm và Dịch vụ
Các dự án
Tin tức
Liên hệ
Khách sạn
Thông tin cổ đông
SX kinh doanh
Liên kết website
Trang chủ  >  Tin tức
Báo Cáo Thường Niên Năm 2008
03:24' PM - Thứ tư, 01/04/2009

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

I. Lịch sử hoạt động của Công ty:

1. Những sự kiện quan trọng:

+ Việc Thành lập:

* Thành lập ngày 11/04/1998 tiền thân là Xí nghiệp Than Uông bí được thành lập từ năm 1985.

* Ngày 22/01/1997 tại Quyết định số 262/QĐ-UB của UBND Tỉnh Quảng Ninh Sáp nhập Xí nghiệp Xây dựng Uông bí vào Xí nghiệp Than Uông bí thành lập Công ty Xi măng và Xây dựng Uông bí.

* Ngày 11/04/1998 tại Quyết định số 1125/QĐ-UB của UBND Tỉnh Quảng Ninh Sáp nhập Công ty Xi măng Quảng Ninh vào Công ty Xi măng và Xây dựng Uông bí thành lập Công ty Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.

* Ngày 04/02/2005 tại Quyết định số 497/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Ninh Phê duyệt cổ phần hoá. Tên công ty được thay đổi thành:

Tên tiếng việt: Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.

Tên tiếng anh: Quang Ninh Contrucstion and Cemnt Joint Stoch Company

Tên viết tắt: QNCC

* Ngày 28/03/2005 được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 22.03.000388

+ Niêm yết:

* Ngày 10/01/2008 Cổ phiếu của Công ty chính thức niêm yết trên Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã: QNC

* Ngày giao dịch đầu tiên: 17/01/2008

2. Quá trình phát triển:

* Năm 1998: Thành lập Công ty Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.

Có 4 đơn vị trực thuộc Công ty:

- Nhà máy Xi măng Lam Thạch.

- Nhà máy Xi măng Hà Tu.

- Xí nghiệp Khai thác và chế biến Than Uông bí .

- Xí nghiệp Xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng.

* Năm 2000:

- Thành lập Xí nghiệp Hạ Long đơn vị trực thuộc Công ty.

- Được Thủ Tướng Chính Phủ ra Quyết định số 899 ngày 20/9/2000 giao cho Công ty làm chủ dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu Công nghiệp Cái Lân.

- Sản phẩm Xi măng Lam Thạch đã được trao tặng giải thưởng Cúp bạc hàng Việt Nam chất lượng cao.

* Năm 2001:

- Thành lập Xí nghiệp đá đơn vị trực thuộc Công ty.

- Thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu Công nghiệp Cái Lân đơn vị trực thuộc Công ty.

- Được tổ chức Quacert và AJA cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 cho sản phẩm Xi măng Lam Thạch và văn phòng Công ty.

* Năm 2002:

- Hoàn thành đề tài hợp lý hóa sản xuất xây dựng lò nung Clinker 3,2 vạn tấn/năm nâng công suất Nhà máy Xi măng Lam Thạch từ 8,8 vạn tấn/năm lên 12 vạn tấn/năm.

- Thành lập Xí nghiệp Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Móng Cái đơn vị trực thuộc Công ty.

* Năm 2003:

- Thành lập Công ty cổ phần Hải Long đơn vị thành viên do Công ty giữ cổ phần chi phối.

- Tại hội chợ ngành Xây dựng Việt Nam Sản phẩm Xi măng Pooc lăng hỗn hợp PCB 30 Lam Thạch được tặng thưởng Huy chương bạc, Công ty được tặng thưởng Cúp vàng.

- Thành lập Xí nghiệp thi công cơ giới số I đơn vị trực thuộc Công ty.

- Thành lập Công ty cổ phần Phương Mai đơn vị thành viên do Công ty giữ cổ phần chi phối.

- Thành lập Công ty cổ phần Gốm xây dựng Thanh Sơn đơn vị thành viên do Công ty giữ cổ phần chi phối.

- Nhà máy Xi măng Lam Thạch được Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huân Chương Lao động hạng 3.

* Năm 2004:

- Được UBND Tỉnh Quảng Ninh ra quyết định số 717/QĐ ngày 04/03/2004 Sáp nhập Khách sạn Du lịch Xây dựng vào Công ty xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.

- Khởi công xây dựng Nhà máy Xi măng Lam Thạch II với dây chuyền công nghệ lò quay công suất 1200 tấn Clinker/ngày.

- Thành lập Công ty cổ phần Xây dựng Phương Nam 135 đơn vị thành viên của Công ty.

* Năm 2005:

- Công ty cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng ninh. Thành lập các đơn vị trực thuộc sau:

+ Nhà máy Xi măng Lam Thạch

+ Nhà máy Xi măng Hà Tu

+ Xí nghiệp Than Uông bí.

+ Xí nghiệp Xây dựng Uông bí.

+ Xí nghiệp đá uông bí.

+ Xí nghiệp Xây dựng Hạ Long.

+ Xí nghiệp thi công cơ giới.

+ Xí nghiệp Xây dựng Móng Cái.

+ Ban quản lý Khu công nghiệp Cái Lân.

+ Đội quản lý Hành chính Khu CN Cái Lân.

- Thành lập công ty cổ phần cơ khí Nam Sơn đơn vị thành viên của Công ty.

- Công ty được trao tặng Giải thưởng Chất lượng Việt Nam năm 2005.

* Năm 2006:

- Thành lập Công ty cổ phần Thương Mại Sông Sinh đơn vị thành viên của Công ty.

- Đổi tên khách sạn Du lịch xây dựng thành Khách sạn Hồng Gai đơn vị trực thuộc Công ty.

- Thành Lập Nhà máy Xi măng Lam Thạch II đơn vị trực thuộc Công ty.

* Năm 2007:

- Khánh thành Nhà máy Xi măng Lam thạch II với công nghệ lò quay công suất 500.000 tấn/năm

- Khởi công dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Xi măng Lam Thạch II với công suất thiết kế 1.200 tấn Clinker/ngày để nâng công suất của Nhà máy lên 1 triệu tấn/năm.

- Thành lập Xí nghiệp Khai thác và kinh doanh Than Đông triều.

* Năm 2008:

- Sáp nhập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Xi măng lò quay vào Ban quản lý Khu Công nghiệp Cái Lân và đổi tên thành Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng đơn vị trực thuộc Công ty.

+ Các lĩnh vực hoạt động:

- Sản xuất xi măng.

- Sản xuất vật liệu xây dựng; đá xây dựng, đá xẻ ốp lát, gạch xây, tấm lợp xi măng.

- Khai thác, chế biến và kinh doanh than.

- Khai thác, chế biến phụ gia cho sản xuất xi măng.

- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn;

- Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, làm đường giao thông. - - San lấp mặt bằng.

- Vận tải thuỷ, bộ.

- Khảo sát thăm dò, tư vấn thiết kế mỏ và xây dựng.

- Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và dân cư.

- Xuất nhập khẩu các loại vật tư, phụ tùng máy móc thiết bị và vật liệu xây dựng.

- Xây lắp đường dây và trạm biến áp dưới 35kv.

- Thi công xây dựng các công trình thủy lợi.

- Kinh doanh cảng biển.

- Kinh doanh vận tải sông, biển, kho vận.

- Sản xuất kinh doanh bao bì đựng xi măng.

- Kinh doanh thương mại, du lịch, khách sạn, nhà hàng.

- Nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh bất động sản.

+ Tình hình hoạt động:

Sau hơn 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh với mô hình đa ngành nghề; từ sản xuất và chế biến than đến sản xuất xi măng lò đứng, sản xuất xi măng lò quay theo công nghệ châu Âu, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, sản xuất gạch nung tuynel, thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và khu dân cư....... Công ty đã không ngừng được mở rộng lớn mạnh, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và phát triển tốt. Từng bước đổi mới cơ cấu sản xuất trên cơ sở đa dạng hóa hình thức sở hữu với mục tiêu năng suất, chất lượng và hiệu quả, tạo ra được sản phẩm mới, phương thức phục vụ mới đủ sức canh tranh trên thị trường. Tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt từ 10-15% về giá trị sản lượng và doanh thu, nguồn vốn được bảo toàn và phát triển. Công nghệ cho sản xuất được đầu tư đổi mới, chất lượng công trình sản phẩm ngày một nâng cao, tạo được uy tín đối với khách hàng trong và ngoài tỉnh. Nhiều công trình xây dựng đã được bên A và đơn vị sử dụng đánh giá rất cao. Sản phẩm xi măng Lam Thạch đã được trao tặng giải thưởng cúp bạc hàng Việt Nam chất lượng cao. Ngành nghề phát triển, việc làm đời sống của nười lao động ổn định và được cải thiện, tăng được lợi tức cho các cổ đông và đóng góp đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.

3. Định hướng phát triển:

+ Các mục tiêu:

Ngay từ khi thành lập Công ty đã xác định mục tiêu chiến lược sản xuất kinh doanh là. Tiếp tục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ và đồng bộ về cơ cấu sản xuất. Tập trung mọi nguồn lực, vượt qua khó khăn thử thách để đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng đa ngành nghề, đa sở hữu. Giữ vững sự tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 10-15%. Nâng cao năng lực trong công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực các sản phẩm với năng suất, chất lượng, hiệu quả. Chăm lo cải thiện, nâng cao đời sống của người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các cổ đông và người lao động. Phấn đấu xây dựng Công ty trở thành một doanh nghiệp phát triển và hoạt động hiệu quả trong Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Trong những năm tới Công ty tiếp tục tập trung mọi nguồn lực để triển khai những chiến lược và mục tiêu sau:

Nâng cao năng lực sản xuất sản phẩm, giữ vững chất lượng, ổn định sản xuất sản phẩm đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả, mở rộng đại lý tiêu thụ sản phẩm. Phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của Công ty.

Đảm bảo ổn định tốc độ tăng trưởng doanh thu 10-15% trở lên một năm, xây dựng một đội ngũ cán bộ chuyên sâu nhiều lĩnh vực. Nâng cao năng lực trong công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh. Tiếp tục phát triển các lĩnh vực các sản phẩm có lợi thế và sức cạnh tranh mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu của Đại hội đồng cổ đông thường niên hàng năm đề ra.

+ Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

- Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các hạng mục công việc phấn đấu cuối tháng 4 năm 2009 đưa dây chuyền 2 của Nhà máy xi măng Lam Thạch II với công suất thiết kế 1.200 tấn Clinker/ngày vào hoạt động để nâng công suất sản phẩm của Nhà máy lên 1 triệu tấn/năm.

- Hoàn thiện việc đầu tư các dự án hạ tầng khu dân cư ở Cẩm Bình, Cẩm Thủy ở Thị xã Cẩm Phả, dự án Đồi lắp ghép, Cầu sến ở Thị xã Uông Bí để đưa vào khai thác kinh doanh.

- Phát triển sản xuất kinh doanh than phải cân đối với phát triển hạ tầng kỹ thuật, thực hiện tiết kiệm tài nguyên. Coi trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị tiên tiến để nâng cao năng suất chất lượng và hạ gía thành sản phẩm.

- Tăng cường hoạt động kinh doanh thương mại, khách sạn, nhà hàng, vận tải, kho vận nhằm khai thác tốt mọi tiềm năng thế mạnh của Công ty.

- Tiếp tục lựa chọn lộ trình hợp lý để triển khai thực hiện đầu tư các dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao như:

* Dự án đầu tư bổ sung công đoạn nghiền xi măng công suất 140 tấn/h.

* Dự án kho bãi chứa hàng.

* Dự án Cảng biển Cái Lân.

* Dự án đầu tư xây dựng khu tự xây tại xã Phương Nam, Uông bí

* Dự án khu tiểu thủ công nghiệp và khu dân cư Phường Yên Thanh thị xã Uông bí, Quảng Ninh.

* Dự án khu trung tâm thương mại Cầu sến Phương Đông, Uông bí.

* Dự án Hạ tầng khu dân cư Thị xã Móng Cái.

* Dự án khu đô thị tại xã Phương Nam, Uông bí, Quảng Ninh

* Dự án Nhà máy phát điện nhiệt dư của dây chuyền Nhà máy Xi măng Lam Thạch II.

II. Báo cáo của Hội đồng quản trị công ty:

1. Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm 2008:

Năm 2008 là năm nước ta gặp nhiều khó khăn như: Những tháng đầu năm lạm phát, giá cả tăng cao, nhập siêu lớn đã tác động tiêu cực đến ổn định kinh tế vĩ mô, cùng với thiên tai dịch bệnh, gây nhiều thiệt hại và khó khăn đối với sản xuất và đời sống của nhân dân. Thực trạng này đã ảnh hưởng trực tiếp bất lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty nói riêng. Nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và CBCN-LĐ, sự chỉ đạo kiên quyết sáng tạo có hiệu quả của HĐQT Công ty, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh tiếp tục phát triển, hầu hết các chỉ tiêu thực hiện đều đạt và vượt so với mục tiêu được Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2008 đề ra, Công ty vẫn giữ được thế ổn định và có bước tăng trưởng khá. Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2008 tăng 24,5%. Các sản phẩm chính như xi măng, Than, đá, xây lắp và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và dân cư tăng từ 20-40%. Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2008 đạt 67.586.003.794 VNĐ. Tăng 7%, Lợi nhuận chưa phân phối đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2008 là 30.304.202.890 VNĐ.

- Kết quả doanh thu và lợi nhuận cụ thể như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Thực hiện Năm 2007

Thực hiện Năm 2008

So với

2006 (%)

1

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tr.đ

597.615,34

744.445,72

124,56

2

Lợi nhuận thuần từ HĐKD

Tr.đ

46.180,37

57.947,82

125,48

3

Lợi nhuận kế toán trước thuế

Tr.đ

63.144,34

67.586,0

107,03

4

Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN

Tr.đ

52.304,43

54.683,82

104,54

5

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

đ

4820

4.105

85,16

6

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ

Tr.đ

51.648,36

51.445,95

99,61

2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Số TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Kế hoạch 2008

Thực hiện Năm 2008

(%)So với KH

1

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tr.đ

695.000,0

744.445,72

107,1

2

Lợi nhuận thuần từ HĐKD

Tr.đ

55.000,0

57.947,82

105,35

3

Lợi nhuận kế toán trước thuế

Tr.đ

58.500,0

67.586,0

115,53

4

Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN

Tr.đ

50.000,0

54.683,82

109,36

5

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

đ

4.105

6

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ

Tr.đ

45.000,0

51.445,95

114,32

- Thu nhập bình quân năm 2008 đạt 2.500.000 đ/người/tháng đạt 113,6% so với kế hoạch năm, tăng 17,9% so với năm 2007.

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Năm 2008: 49.004.204.450,đ đạt 196% so với kế hoạch, tăng 72% so với năm 2007.

3. Những thay đổi chủ yếu và sự kiện trong năm 2008:

Thực hiện nghị quyết của HĐQT ngày 24/5/2008 và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 25/5/2008 về việc mua lại cổ phiếu của Công ty (mã chứng khoán QNC) làm cổ phiếu quỹ.

Ngày 28/5/2008: Công ty đã gửi văn bản báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đăng ký mua đợt I: 500.000 cổ phần mục đích góp phần bình ổn giá thị trường bằng hình thức khớp lệnh và thỏa thuận. Sau khi thực hiện giao dịch được 76.000 cổ phiếu, xét thấy hiệu quả không cao nên ngày 11/8/2008 Công ty đã báo cáo không thực hiện mua hết số cổ phiếu đăng ký.

Ngày 01/08/2008: Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản số: 1235/TTg-QHQT đồng ý phê duyệt 2 dự án cụ thể là; Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy xi măng Lam Thạch II và Dự án Cầu cảng Khu Công nghiệp Cái Lân của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh được sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (NIB). Đối với 2 dự án trên NIB đã đồng ý tài trợ 50% tổng số vốn của dự án bằng đồng USD với mức lãi suất từ 4-5%/năm thời gian cho vay là 17 năm trong đó có 5 năm ân hạn không phải trả tiền gốc.

Ngày 27/08/2008: Công ty đã ký hợp đồng liên doanh góp vốn với nhà đầu tư chiến lược để sản xuất kinh doanh than tại xí nghiệp khai thác và kinh doanh Than Đông Triều.

4. Triển vọng và kế hoạch trong tương lai:

- Căn cứ vào chiến lược phát triển của ngành công nghiệp xi măng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của UBND tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Nhu cầu tiêu thụ xi măng cả nước vẫn còn ở mức cao, cung chưa đáp ứng đủ cầu, thương hiệu xi măng Lam thạch đã được khẳng định và được người tiêu dùng tín nhiệm sử dụng cùng với những yếu tố tích cực của mạng lưới tiêu thụ sản phẩm có uy tín, chất lượng ổn định và giá cả cạnh tranh, hiệu quả, sẽ đảm bảo chắc chắn cho sản phẩm đầu ra của Công ty trong những năm tiếp theo. Từ đó vẫn giữ ổn định được mục tiêu tốc độ tăng trưởng bình quân trên 10% một năm.

III. Báo cáo của Ban giám đốc:

1. Tình hình tài chính.

- Khả năng sinh lời.

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2007

Năm 2008

- Lãi gộp/Doanh thu

%

23,02

23,77

-Lợi nhuận thuần/Doanh thu

%

7,72

7,78

- Lãi dòng/Doanh thu

%

10,56

9,07

- Lãi dòng/Tổng tài sản

%

6,24

5,29

- Lãi dòng/Vốn chủ sở hữu

%

30,66

35,57

Các chỉ tiêu sinh lời của Công ty trong năm 2008 đều có sự chuyển dịch so với năm 2007. Mặc dù giá cả vật tư, nhiên liệu đầu vào tăng lên đột biến làm cho lãi dòng trên doanh thu và tổng tài sản giảm nhẹ nhưng hiệu quả kinh doanh, suất sinh lời (ROE) vẫn có sự gia tăng đáng kể tăng 4,91% so với cùng kỳ nam 2007.

- Khả năng thanh toán.

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2007

Năm 2008

- Hệ số thanh toán ngắn

Lần

1,08

1,235

- Hệ số thanh toán nhanh

Lần

0,87

1,023

-Cơ cấu tài sản, nguồn vốn và năng lực hoạt động

STT

Chỉ tiêu

ĐV tính

Năm 2007

Năm 2008

1

Cơ cấu tài sản

Tài sản dài hạn/Tổng tài sản

%

58,79

52,22

Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản

%

41,21

47,78

2

Cơ cấu nguồn vốn

Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn

%

78,81

84,4

Nguồn vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn

%

20,35

14,87

3

Năng lực hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân)

Lần

6,56

6,11

Doanh thu thuần/Tổng tài sản

%

59,08

58,28

- Vốn Điều lệ năm 2008: 125.000.000.000 đồng

- Tổng số cổ phiếu: 12.500.000 cổ phiếu.

- Số lượng cổ phiếu đã phát hành: 12.500.000 cổ phiếu phổ thông.

- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 12.500.000 cổ phiếu phổ thông.

- Cổ phiếu quỹ của Công ty: 76.000 cổ phiếu.

- Dự kiến chia cổ tức năm 2008: 37%/vốn điều lệ.

- Cổ tức/Lợi nhuận chia cho các thành viên góp vốn: 89,35%

- Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12 của năm báo cáo

Đơn vị tính: VND

Stt

Chỉ tiêu

Mã số

Năm 2008

A

TÀI SẢN NGẮN HẠN

100

610.430.583.137

1

Tiền và các khoản tương đương tiền

110

38.407.008.508

1

1.Tiền

111

38.407.008.508

2

Các khoản phải thu ngắn hạn

130

257.196.161.087

- Phải thu khách hàng

131

160.507.250.754

-Trả trước cho người bán

132

1.615.131.342

- Phải thu nội bộ ngắn hạn

133

6.168.034

- Các khoản phải thu khác

135

95.067.610.957

3

Hàng tồn kho

140

239.044.178.397

- Hàng tồn kho

141

239.044.178.397

4

Tài sản ngắn hạn

150

75.783.235.145

- Chi phí trả trước ngắn hạn

151

6.585.205.598

- Thuế GTGT được khấu trừ

152

18.985.434

- Thuế và các khoản khác phải thu ngân sách

154

- Tài sản ngắn hạn khác

158

69.179.044.113

B

TÀI SẢN DÀI HẠN

200

667.142.528.529

1

Các khoản phải thu dài hạn

210

53.225.973

- Phải thu dài hạn của khách hàng

211

- Phải thu dài hạn khác

218

53.225.973

2

Tài sản cố định

220

658.153.374.697

*

Tài sản cố định hữu hình

221

481.813.904.844

- Nguyên giá

222

795.864.648.042

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

223

(314.050.743.198)

*

Tài sản cố định thuê tài chính

224

16.941.880.999

- Nguyên giá

225

34.211.957.814

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

226

(17.270.076.815)

*

Tài sản cố định vô hình

227

6.637.073.077

- Nguyên giá

228

12.265.156.969

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

229

(5.628.083.892)

*

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

152.760.515.777

5

CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN

250

6.210.453.335

- Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

252

3.660.453.335

- Đầu tư dài hạn khác

258

2.550.000.000

6

TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC

260

2.725.474.524

- Chi phí trả trước dài hạn

261

2.725.474.524

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

270

1.277.573.111.666

c

NỢ PHẢI TRẢ

300

1.078.379.716.068

1

Nợ ngắn hạn

310

493.923.296.748

- Vay và nợ ngắn hạn

311

226.582.305.267

- Phải trả người bán

312

52.552.568.997

- Người mua trả tiền trước

313

39.472.929.650

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

314

11.825.164.400

- Phải trả người lao động

315

23.993.436.972

- Chi phí phải trả

316

3.013.713.762

- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

319

136.483.177.700

2

Nợ dài hạn

330

584.456.419.320

- Phải trả dài hạn người bán

331

- Phải trả dài hạn khác

333

- Vay và nợ dài hạn

334

582.603.797.395

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

1.852.621.925

- Dự phòng phải trả dài hạn

337

D

VỐN CHỦ SỞ HỮU

400

189.980.406.190

1

Vốn chủ sở hữu

410

189.107.444.466

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

125.000.000.000

- Thặng dư vốn cổ phần

412

27.064.140.000

- Cổ phiếu quỹ (*)

414

(2.117.260.484)

- Quỹ đầu tư phát triển

417

3.001.754.279

- Quỹ dự phòng tài chính

418

5.174.429.781

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

420

30.304.202.890

- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

421

680.178.000

2

Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

872.961.724

- Quỹ khen thưởng, phúc lợi

431

872.961.724

3

Lợi ích cổ đông thiểu số

9.212.989.408

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

440

1.277.573.111.666

(Trích: Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 đã được kiểm toán bởi ngày 27/02/2009)

2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008.

Đơn vị tính: VNĐ

Stt

Chỉ tiêu

Mã số

Năm 2008

1

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

744.445.728.464

2

Các khoản giảm trừ doanh thu

02

3

Doanh thu thuần bán hàng và cung cáp dịch vụ

10

744.445.728.464

4

Giá vốn bán hàng

11

567.439.481.128

5

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

20

177.006.247.336

6

Doanh thu hoạt động tài chính

21

20.657.449.014

7

Chi phí tài chính

22

85.953.694.776

8

Chi phí bán hàng

24

11.703.749.088

9

Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

42.058.429.915

10

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

30

57.947.822.571

11

Thu nhập khác

31

15.313.191.484

12

Chi phí khác

32

6.293.152.924

13

Lợi nhuận khác

40

9.020.038.560

14

Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh

618.142.663

15

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

50

67.586.003.794

16

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

51

12.902.176.253

17

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

52

18

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

60

54.683.827.541

18.1

Lợi ích cổ đông thiểu số

3.237.876.232

18.2

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Công ty mẹ

51.445.951.309

(Trích: Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 đã được kiểm toán bởi ngày 27/02/2009)

Nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2008 vẫn giữ được thế ổn định và phát triển, các chỉ tiêu về sản phẩm đều đạt và vượt kế hoạch năm đặt ra. Doanh thu năm 2008 đạt 107,1% so với kế hoạch năm, tăng 24,3% so với năm 2007. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 110,73% so với kế hoạch, tăng 28,6% so với năm 2007. Lợi nhuận trước thuế năm 2008 đạt được 116,5% so với bình quân kế hoạch năm đề ra, tăng 7,03% so với năm 2007. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 đạt 109,36%, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ cổ tức đạt 37% tăng 1% so với kế hoạch năm 2008 đề ra.

3. Những tiến bộ công ty đạt được:

Năm 2008 Công ty đã tập trung tổ chức triển khai thực hiện tốt các lĩnh vực quản lý, điều hành sản xuất nhất là công tác chuẩn bị và tổ chức sản xuất, kỹ thuật công nghệ nên đã tạo ra sự ổn định đồng bộ trong sản xuất kinh doanh, phù hợp với tình hình thực tiễn, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, áp dụng chính sách chiết khấu thương mại một cách linh hoạt cho các đại lý và các khách hàng lớn truyền thống từ đó tiêu thụ nhanh được sản phẩm. Ngoài ra Công ty còn áp dụng một số biện pháp để hạn chế ảnh hưởng biến động của giá nguyên vật liệu đến chi phí sản xuất như.

- Luôn cải tiến máy móc thiết bị, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, quản lý sản xuất chặt chẽ từ khâu đầu vào nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí nguyên nhiên, vật liệu, điện năng, tránh thất thoát lãng phí.

- Tăng cường quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000, quản lý môi trường, quản lý nguồn tài nguyên mỏ. Xây dựng và ban hành quy định quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình. Xây dựng các biện pháp công nghệ thi công hợp lý và sử dụng các hình thức đòn bẩy kinh tế về tiền lương, tiền thưởng để nâng cao ý thức quản lý của người lao động. Kiểm tra chặt chẽ các loại vật tư đầu vào với từng loại đối tượng theo các chỉ tiêu quy định tương ứng với yêu cầu đã định và chỉ được phép đưa vào sản xuất những vật tư đảm bảo chất lượng.

4. Kế hoạch năm 2009.

Năm 2009 cùng với những thuận lợi cơ bản, Công ty tiếp tục phải đối mặt với những khó khăn, thách thức. Do kinh tế thế giới, kinh tế trong nước có dấu hiệu phát triển chậm lại và xuất hiện những yếu tố không ổn định; giá cả đầu vào tuy có giảm nhưng giá lương thực, thực phẩm còn cao tác động rất lớn đến đời sống đông đảo nhân dân; cơ sở hạ tầng giao thông đô thị còn nhiều bất cập. Trong bối cảnh đó đòi hỏi sự nỗ lực cao của toàn thể CBCN-LĐ trong Công ty để tranh thủ tối đa thời cơ thuận lợi, vượt qua khó khăn thách thức, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đề ra. Để thực hiện tốt mục tiêu “ Phấn đấu duy trì phát triển sản xuất ổn định với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh phát triển các ngành, lĩnh vực sản phẩm có lợi thế và sức cạnh tranh mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2009 đề ra.

Một số chỉ tiêu chính:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kế hoạch năm 2009

1

Doanh thu

Tr.đ

870.000

2

Lợi nhuận sau thuế

Tr.đ

40.000 trở lên

3

Tỷ lệ LNST/Doanh thu thuần

%

4,6% trở lên

4

Tỷ lệ LNST/ Vốn chủ sở hữu

%

30 trở lên

5

Tỷ lệ cổ tức

%

20 trở lên

6

Thu nhập bình quân/người/tháng

đ

2.500.000

7

Nộp ngân sách

Tr.đ

48.000

(Ghi chú: Các chỉ tiêu trên đã được HĐQT Công ty phê duyệt và đang trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2009 thông qua).

IV. Báo cáo tài chính:

Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán

1. Báo cáo tài chính riêng của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008.

2. Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008.

V. Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán.

1. Báo cáo về trách nhiệm của Ban giám đốc (đối với báo cáo tài chính hợp nhất)

Ban giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính Ban giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ theo các yêu cầu sau:

* Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán.

* Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng.

* Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành.

* Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan.

2. Kiểm toán độc lập.

- Đơn vị kiểm toán:

Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán.

Trụ sở chính: Số 01 Lê Phụng Hiểu – Hà Nội -Việt Nam

Tel: (84-4).824.1990/1 Fax: (84-04) 38253973.

Email: aaschn@hn.vnn.vn Website: http://www.aasc.com.vn/

Văn phòng đại diện tại Quảng Ninh: Cột 2 Đường Nguyễn Văn Cừ, Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh.

Tel: (84-33) 3627571 Fax:(84-33) 3627572. E-mail:aascqn@aasc.com.vn

Báo cáo kiểm toán:

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh được lập ngày 15/02/2009 gồm: bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh cho báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Tổng Giám đốc Công ty. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi.

Cơ sở ý kiến:

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi.

Ý kiến của kiểm toán viên:

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, cũng như kết quả kinh doanh và luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.

VI. Các công ty con hợp nhất trong báo cáo:

1, Công ty cổ phần Bê tông Hải Long.

- Vốn điều lệ: 8.242.200.000 đồng

- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 58,0%

- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 58,0%

2. Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn.

- Vốn điều lệ: 6.162.336.013 đồng

- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 61,52%

- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 61,52%

3. Công ty cổ phần Phương mai Quảng Ninh.

- Vốn điều lệ: 4.186.419.903 đồng

- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 37,2%

- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 63,13% Công ty mẹ có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty cổ phần Phương Mai Quảng Ninh.

Công ty liên kết được hợp nhất trong báo cáo.

1. Công ty cổ phần xây dựng Phương Nam 135.

- Vốn chủ sở hữu: 7.089.170.010 đồng

- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 37,5%

- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 37,5%

VII. Tổ chức và nhân sự.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty.

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG


Kh¸ch s¹n Hång Gai

Héi ®ång qu¶n trÞ

Phã tæng gi¸m ®èc c«ng ty

Phã tæng gi¸m ®èc c«ng ty

Tæng gi¸m ®èc c«ng ty

Phßng KHVT

Phßng TCL§-TL

Phßng

Tiªu thô

Phßng Hµnh chÝnh

Phßng

KÕ to¸n

Phßng Kü thuËt

Phßng KDXNK

Phßng BHL§

Phßng Tr¾c ®Þa

PHONG

QLXN VT

XÝ nghiÖp XD H¹ Long

XÝ nghiÖp XD U«ng BÝ

XÝ nghiÖp ®¸ U«ng BÝ

XÝ nghiÖp thi c«ng c¬ giíi

XN than §«ng TriÒu

XN than U«ng BÝ

Nhµ m¸y XM Lam Th¹ch II

Nhµ m¸y XM Lam Th¹ch

Nhµ m¸y XM Hµ Tu

Ban QLDA

§TXD

BAN KIÓM SO¸T

XN than §«ng TriÒu


§éi QLHC
KCN C¸i L©n

Kh¸ch s¹n Hång Gai

§éi c¬ giíi C«ng ty

C.ty CP TM S«ng Sinh

C.ty CP

Ph­¬ng Mai

C.ty CP H135

C.ty CP c¬ khÝ Nam S¬n

C.ty CP gèm XD Thanh S¬n

C.ty CP

H¶i Long

XN XD

Mãng C¸i

Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội cổ đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần.

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Xi măng và xây dựng Quảng Ninh gồm có 09 thành viên trong đó có 04 thành viên độc lập không tham gia điều hành.

1.

Ông: Cao Quang Duyệt

- Chủ tịch Hội đồng Quản trị

2.

Ông: Phạm Văn Chính

- Ủy viên

3.

Ông: Đinh Đức Hiển

- Ủy viên

4.